hạ chí
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thời điểm trong năm khi Mặt Trời ở xa nhất về phía bắc so với đường xích đạo của Trái Đất: Đây là ngày có thời gian ban ngày dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm ở Bắc Bán Cầu, đánh dấu sự bắt đầu chính thức của mùa hè tại đây. Ở Nam Bán Cầu, đây lại là ngày có ngày ngắn nhất và đêm dài nhất, đánh dấu sự bắt đầu của mùa đông.
- Một trong 24 tiết khí của lịch cổ truyền phương Đông: "Hạ chí" là tiết khí thứ 10 trong năm, thường rơi vào khoảng ngày 21 hoặc 22 tháng 6 dương lịch.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hạ chí năm nay rơi vào ngày 21 tháng Sáu.
- Vào tiết Hạ chí, ngày dài hơn đêm.
- Sau Hạ chí, ngày sẽ bắt đầu ngắn dần lại.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tiết Hạ chí": Cách gọi đầy đủ trong hệ thống 24 tiết khí, nhấn mạnh khía cạnh thời tiết, khí hậu và quy luật tự nhiên.
- Tiết Hạ chí thường có thời tiết nắng nóng đỉnh điểm.
Biến thể và từ gần giống
- Đông chí (danh từ): Thời điểm Mặt Trời ở xa nhất về phía nam so với xích đạo, ngày ngắn nhất và đêm dài nhất ở Bắc Bán Cầu, thường vào ngày 21 hoặc 22 tháng 12.
- Phân điểm (danh từ): Chỉ hai thời điểm Xuân phân và Thu phân, khi Mặt Trời ở ngay trên đường xích đạo, ngày và đêm dài bằng nhau.
- Tiết khí (danh từ): Khái niệm chung chỉ 24 giai đoạn trong năm theo lịch cổ truyền phương Đông, phản ánh sự thay đổi của khí hậu.
Từ đồng nghĩa
- Hạ thiên (danh từ, ít dùng): Cách gọi khác của Hạ chí, nghĩa là "Mặt Trời mùa hạ".
- Hạ chí điểm (danh từ): Thuật ngữ thiên văn học chính xác hơn, chỉ vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo vào thời điểm Hạ chí.
Thành ngữ liên quan
- "Đông chí đoản, Hạ chí trường": Thành ngữ nói về quy luật tự nhiên: mùa đông thì ngày ngắn, mùa hạ thì ngày dài.
- Theo quy luật "Đông chí đoản, Hạ chí trường", chúng ta sẽ thấy rõ sự khác biệt về độ dài ngày đêm.
- dt (H. hạ: mùa hạ; chí: đến) Thời gian mà mặt trời, so với đường xích đạo của quả đất, ở vị trí xa nhất về phía bắc, ở vĩ tuyến 23o27Ò: Hạ chí trùng vào ngày 21 hay 22 tháng Sáu dương lịch.